Menu
  • Chiến lược phát triển

    Thứ ba, 12 Tháng Mười Một, 2013

    CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2013 – 2017

    Xây dựng và phát triển Tổng Công ty Khoáng sản xây dựng Dầu khí Nghệ An (PVNC2) trở thành một Tổng Công ty mạnh về tài chính, với thiết bị công nghệ tiên tiến hiện đại của Tổng Công ty, nhằm đáp ứng tốt nhu cầu thi công san lấp mặt bằng, xây lắp bằng cơ giới hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động. Phấn đấu đến năm 2017 Tổng Công ty trở thành một đơn vị đứng đầu trong vùng Bắc Trung Bộ  và vươn ra thị trường khu vực cả nước và Quốc tế trong lĩnh vực Đầu tư xây lắp, khai thác kinh doanh khoáng sản và thương mại.

    * Các mục tiêu tổng quát

    1. Trong lĩnh vực cơ cấu tổ chức và phát triển nguồn nhân lực:

    – Hoàn chỉnh mô hình Tổng công ty. Mở rộng, đầu tư vào công ty con, công ty liên kết chủ yếu về một số lĩnh vực nhất định, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí sử dụng vốn có hiệu quả vừa đáp ứng tốt nhu cầu thị trường vừa tạo uy tín cho Tổng Công ty trong lĩnh vực xây lắp, thi công cơ giới và cung cấp dịch vụ các sản phẩm. Đây cũng là cơ hội tốt để huy động vốn phục vụ sản xuất kip thời và dồi dào về nguồn vốn.

    – Chú trọng đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực sẵn có của Tổng Công ty, Nâng cao nghiệp vụ quản lý, năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư và chuyên viên giỏi là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Đồng thời tuyển dụng một cách có chọn lọc nguồn nhân lực chất lượng cao vào bộ máy quản lý của Tổng Công ty, đáp ứng kịp thời nhu cầu về quản lý và trình độ kỹ thuật trong chỉ đạo thi công các công trình phức tạp chất lượng cao.

    – Xem con người là yếu tố quan trọng trong sự nghiệp phát triển của doanh nghiệp, vì thế hàng năm Tổng công ty luôn chú trọng việc nâng cao thu nhập cho toàn bộ CBCNV, xây dựng chế độ đãi ngộ phù hợp cho các cán bộ, công nhân viên có năng lực, tạo môi trường làm việc thuận lợi nhằm gắn kết mọi người và sự phát triển cá nhân.

    2. Trong lĩnh vực đầu tư:

    a)     Đầu tư dự án:

    – Xây dựng mục tiêu chiến lược về khai khoáng đến năm 2017, Tổng Công ty hình thành khu vực nguyên liệu về đá xây dựng. Tiếp tục đầu tư và khai thác đá tại các địa bàn Thị Xã Hồng Lĩnh, Huyện Kỳ Anh, Huyện Nghi Xuân, Tỉnh Hà Tĩnh, các mỏ đá tại Huyện Nam Đàn, huyện Tân Kỳ và huyện Con Cuông Tỉnh Nghệ An. Với mục tiêu chủ động cung cấp nguyên vật liệu cho nội bộ vừa cung cấp sản phẩm cho thị trường tiêu dùng tại các địa phương.

    – Đầu tư xây dựng Khu đô thị, chung cư cao tầng, nhà ở liền kề. Và đầu tư xây dựng nhà ở cho người thu nhập thấp.

    – Đầu tư các dự án tại địa bàn tỉnh Nghệ An và các tỉnh lân cận gắn liền với việc phát triển, an sinh, xã hội.

    b) Đầu tư thiết bị máy móc:

    – Đối với thiết bị xây dựng cơ sở và thi công : Trong 03 Năm qua Tổng công ty đã đầu tư nhiều máy móc thiết bị thi công như trong năm 2012 : Đầu tư 20 xe ô tô tải bên, 02 máy đào, 02 máy ủi, 02 giàn xay đá 150m3/h, 02 xe ô tô 9 chỗ. Đầu năm 2013 10.000m2 ván khuôn thép định hình 01 cẩu tháp, 01 vận thăng cùng các loại phụ trợ đồng bộ. Sắp tới Tổng công ty sẽ đầu tư thêm 02 cẩu tháp và máy ép cọc để chủ động trong công tác thi công của những công trình đã ký vào quý II năm 2013.

    – Nắm bắt kịp thời khoa học kỹ thuật tiên tiến trong công nghệ xây lắp đầu tư mua sắm thiết bị, máy móc hiện đại công nghệ tiên tiến, nhằm phát triển bền vững lâu dài, đủ sức mạnh cạnh tranh trên thị trường, đến năm 2017 tổng giá trị đầu tư thiết bị thi công từ 90 tỷ đến 150 tỷ về cơ bản đủ năng lực phục vụ xây lắp nhà cao tầng, thi công hạ tầng kỹ thuật bằng cơ giới, nâng tầm ảnh hưởng lớn tại tỉnh Nghệ An và trong khu vực cả nước.

    – Đối với công tác đầu tư thiết bị vận tải đường bộ, để phục vụ vận tải nguyên vật liệu từ các mỏ về chân công trình và cầu cảng Nghệ An, Nghi Sơn . Ngoài việc đầu tư vận tải đường bộ Tổng công ty đang làm phương án trình Tổng cục đường sắt Việt Nam xin đầu tư 06 toa xe hành khách hoạt động trên 02 tuyến Vinh – Hà nội , Vinh – Huế và ngược lại.

    3. Trong lĩnh vực thi công xây lắp

    – Từ năm 2013 Tổng Công ty đã từng bước khẳng định đủ điều kiện, năng lực là nhà tổng thầu thi công các công trình nhà cao tầng đảm bảo tiêu chuẩn và chất lượng. Phấn đấu đến năm 2017 tổng doanh thu trong lĩnh vực thi công xây lắp đạt 50 %.

                                                                                                          

                  Cơ cấu %

    2013

    2014

    2015

    2016

    2017

    Giá trị xây lắp

    40%

    45%

    48%

    49%

    50%

    Giá trị khai thác khoáng sản

    25%

    26%

    27%

    28%

    28%

    Giá trị sản xuất công nghiệp

    20%

    14%

    8%

    4%

    3%

    Kinh doanh dịch vụ

    5%

    6%

    7%

    8%

    8%

    Kinh doanh bất động sản, tài chính

    8%

    9%

    10%

    11%

    11%

    – Trong lĩnh vực thi công các công trình giao thông, san lấp, mục tiêu đặt ra trở thành đơn vị thi công hầu hết bằng máy móc thiết bị hiện đại công nghệ tiến tiến, rút ngắn thời gian thi công nâng cao chất lượng sản phẩm.

    4. Trong lĩnh vực thương mại và cung cấp nguyên – vật liệu xây lắp

    – Đầu tư cơ sở vật chất về kho bãi, máy nâng hàng tạo nguồn vốn dự trữ hợp lý chủ động trong việc cung cấp nguyên vật liệu cho xâp lắp nội bộ Tổng Công ty, các đối tác khu vực tỉnh Nghệ An, trên Toàn quốc và Quốc tế như Lào, Thái Lan, Trung Quốc,.v.v.

    – Đầu tư xây dựng trạm trộn bê tông tươi, xe chuyển trộn bê tông, máy xúc lật… nhằm phục vụ các công trình của Tổng công ty cũng như cung cấp cho thị trường thi công xây lắp  trên địa bàn tỉnh Nghệ An và khu vực Miền Trung.

    5. Định hướng và tầm nhìn phát triển từ năm 2015 đến năm 2020

    Xây dựng Tổng công ty Khoáng sản Xây dựng Dầu khí Nghệ An trở thành một Tổng công ty lớn mạnh, hoạt động có hiệu quả, tăng trưởng bền vững trong khu vực Bắc Trung Bộ.

                     

                            Tốc độ tăng trưởng bình quân:                                                              Đơn vị tính: tỷ đồng

    Năm

        Vốn điều lệ   Sản lượng    Lợi nhuận Mức tăng trưởng

    2013

    200

    400

    20

    200%

    2014

    200

    500

    50

    125%

    2015

    300

    600

    60

    120%

    2016

    300

    700

    70

    116%

    2017

    400

    800

    80

    114%

     

    Dự kiến trả cổ tức hàng năm 10-15%

    – Sản lượng doanh thu tăng trưởng bình quân: 20-30%

    – Lợi nhuận tăng trưởng bình quân: 10- 15%

    – Dự kiến đến năm 2017 sản lượng doanh thu lợi nhuận đạt được:

    – Sản lượng:     800    tỷ đồng

    – Doanh thu:     720    tỷ đồng

    – Lợi nhuận:      80      tỷ đồng